Dns là gì? tầm quan trọng của dns trong thế giới mạng

DNS (Domain Name System – hệ thống phân giải tên miền) là một hệ thống giúp con người và máy tính giao tiếp dễ dàng hơn. Con người sử dụng tên, còn máy tính sử dụng số, DNS chính là một hệ thống giúp biên dịch tên hostname (tên miền) thành số để máy tính có thể hiểu được. Nó giống như ứng dụng Danh Bạ trên điện thoại của bạn vậy thôi!

Cơ bản, DNS là một hệ thống cơ sở dữ liệu giúp biên dịch tên website thành địa chỉ IP. Thông tin của từng tên miền ứng với địa chỉ IP nào được ghi lại trong một “thư viện danh bạ”, và thư viện này được lưu trên các server tên miền.

Bạn đang xem: Dns là gì? tầm quan trọng của dns trong thế giới mạng

Giờ, hãy tìm hiểu cách hoạt động của DNS, nó sẽ giúp bạn hiểu rõ tường tận hơn DNS là gì.

DNS hoạt động như thế nào?

DNS hoạt động theo từng bước theo cấu trúc của DNS. Bước đầu tiên gọi là DNS query, một truy vấn để lấy thông tin.

Chúng tôi sử dụng tình huống tìm kiếm website bằng cách gõ tên miền vào trong web browser (ví dụ, www.google.com). Đầu tiên, DNS server sẽ tìm thông tin phân giải trong filehosts – một file text trong hệ điều hành chịu trách nhiệm chuyển hostname thành địa chỉ IP. Nếu không thấy thông tin, nó sẽ tìm trọng cache – bộ nhớ tạm của phần cứng hay phần mềm. Nơi phổ biến nhất lưu thông tin cache này là bộ nhớ tạm của trình duyệt và bộ nhớ tạm của Internet Service Providers (ISP). Nếu không nhận được thông tin, bạn sẽ thấy mã lỗi hiện lên.

Xem thêm:  Pen c là gì

*

Tổng cộng có khoảng 4 loại server tham gia vào trong hệ thống phân giải tên miền

DNS Recursor

DNS recursor là server đóng vai trò liên lạc với các server khác để thay nó làm nhiệm vụ phản hồi cho client (trình duyệt người dùng). Nó như một nhân viên cần mẫn nhận nhiệm vụ lấy và trả thông tin cho client (trình duyệt) để tìm đúng thông tin chúng cần. Để lấy được thông tin, DNS recursor có thể sẽ cần gọi đến Root DNS Server để trợ giúp.

Root Nameserver

Root DNS Server, cũng thường được gọi là nameserver, là server quan trọng nhất trong hệ thống cấp bậc của DNS. Nó không có tên cụ thể. Bạn có thể hiểu nó là một thư viện để định hướng tìm kiếm giúp bạn.

Trên thực tế, DNS recursive resolver sẽ chuyển yêu cầu tới Root Nameserver. Sau đó, server này sẽ phản hồi rằng nó cần tìm trong các top-level domain name servers (TLD nameserver) cụ thể nào.

TLD Nameserver

Khi bạn muốn truy cập Google hay Facebook, thường phần mở rộng của bạn sẽ dùng là .com. Nó là một trong các top-level domain. Server cho loại top-level domain này gọi là TLD nameserver. Nó chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ thông tin của một phần mở rộng tên miền chung.

Ví dụ như khi bạn gõ www.google.com trên trình duyệt, TLD .com sẽ phản hồi từ một DNS resolver để giới thiệu cho nó một Authoritative DNS server. Authoritative Name Server là nơi chính thức chứa nguồn dữ liệu của tên miền đó.

Xem thêm:  Adobe creative cloud là gì

Authoritative Nameserver

Khi một DNS resolver tìm thấy một authoritative nameserver, đây là việc phân giải tên miền diễn ra. Authoritative nameserver có chứa thông tin tên miền gắn với địa chỉ nào. Nó sẽ đưa cho recursive resolver địa chỉ IP cần thiết tìm thấy trong danh mục các bản ghi của nó.

Xem thêm: Cảm Ứng Lực Công Nghệ Strain Gauge Là Gì ? Mua Cảm Biến Đo Biến Dạng Ở Đâu

Làm thế nào để thay đổi thông tin DNS của một tên miền?

Đổi thông tin DNS trong control panel của httl.com.vn/wiki rất đơn giản. Bạn chỉ việc đăng nhập vào control panel của tài khoản httl.com.vn/wiki và truy cập vào mục DNS Zone Editor .

*

Trong DNS Zone Editor, bạn sẽ thấy các loại bản ghi DNS (DNS record), bạn có thể chỉnh sửa, thêm, hoặc xóa bỏ.

Các loại bản ghi DNS là gì?

A Record Là DNS record đơn giản nhất và được dùng nhiều nhất dùng để trỏ tên website tới một địa chỉ IP cụ thể. Bạn có thể thêm tên mớo, TTL (Time to Live, thời gian tự động tải lại bản ghi), Points to (trỏ tới IP nào).CNAME record Là bản ghi đóng vai trò như đặt một hoặc nhiều tên khác cho tên miền chính, bạn có thể tạo một tên mới, trỏ tới tên gốc là gì, đặt TTL.MX record MX record là một bản ghi chỉ định server nào quản lý các dịch vụ email của tên miền đó. Bạn có thể trỏ tên miền tới mail server, đặt mức độ ưu tiên (priority), đặt TTL.TXT record Là record giúp bạn chứa các thông tin dạng text (văn bản) của tên miền, bạn có thể thêm Host mới, Giá trị TXT, TTL (Time to Live), Points to.AAAA record Cũng là A record, nhưng dùng để trỏ domain tới một địa chỉ IPV6 address. Bạn có thể thêm host mới, IPv6, TTL.NS record Là DNS server records của tên miền giúp bạn chỉ định nameserver cho từng tên miền phụ. Bạn có thể tạo host mới, tên nameserver (NS), TTL (Time to Live).

Xem thêm:  Dimsum là gì

Xem thêm: Nơi Bán Thùng Sữa Vinamilk Giá Rẻ, Uy Tín, Chất Lượng Nhất, Mua 1 Thùng Sữa Bột

*

Điền vào thông tin cần thiết.Xin vui lòng chấp nhận điều khoản riêng tư.Xin vui lòng điền vào thông tin cần thiết và chấp nhận ô đồng ý về quyền riêng tư.

Chuyên mục: Hỏi đáp

Bài viết cùng chủ đề:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *