Cách dùng Have Has Had trong Tiếng Anh – IIE Việt Nam

Mặc dù ý nghĩa giống nhau nhưng hoàn toàn không giống với cách sử dụng have had . Nếu sử dụng ba động từ này không chính xác có thể khiến bài thi bị mất điểm hoàn toàn. Vậy làm thế nào để tránh lỗi sử dụng này? Bài ngữ pháp Cách sử dụng Has Has hôm nay sẽ cho bạn câu trả lời.

Cách sử dụng cơ bản của Have Has

Cách sử dụng have

strong>

Có hai hàm chính trong tiếng Anh, đó là:

Bạn đang xem: Had là thì gì

Động từ chính quy

Động từ phụ

Động từ phương thức

Have là động từ thông thường. Have have có nghĩa là “để có” khi have là động từ thông thường.

Động từ sở hữu have được sử dụng ở thì hiện tại đơn với người số nhiều, ví dụ: they; we; I or danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • Họ có một con mèo xinh đẹp.

(Họ có một con mèo xinh đẹp.)

  • Chúng tôi ăn sáng lúc 8 giờ sáng

(8 chúng tôi đặt hàng cho bữa sáng.)

  • Jack và John đang đau đầu.

(Jack và John đau đầu.)

Có một cách để cho phép, hy vọng ai đó làm điều gì đó.

Khi được dùng với nghĩa này, has được đặt trong cấu trúc sau:

Có ai đó làm điều gì đó

Have somthing done: để hoàn thành việc gì đó

Tuy nhiên, động từ have ở đây cũng có thể được chia cho phù hợp với chủ ngữ. Điều này có nghĩa là chủ ngữ phải ở số nhiều hoặc ngôi thứ nhất số nhiều hoặc ngôi thứ hai hoặc thứ ba số nhiều.

Ví dụ:

  • Tôi đã kiểm tra ô tô của mình.

(Tôi muốn kiểm tra ô tô của mình.)

Tôi để bạn cắt tóc.

(Tôi đã yêu cầu anh ấy cắt tóc.)

Động từ phụ. Have được sử dụng ở thì hiện tại hoàn thành khi have là động từ phụ; số nhiều liên tục hoàn toàn với chủ ngữ. Have được sử dụng trong câu chủ động và câu bị động.

Ví dụ:

  • Họ đã ở đó được 15 năm.

(Họ đã làm việc ở đây 15 năm.)

  • Tôi đã đến New York từ năm 1986.

Xem thêm: Chuyên Môn trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

(Tôi đã ở đây từ năm 1986.

Đến New York năm 1986.)

Có động từ phương thức. Khi được sử dụng như một động từ bổ ngữ, have được sử dụng với giới từ “to” để có nghĩa là phải có, phải làm gì đó. Chia động từ nguyên thể sau “must”.

Ví dụ:

  • Họ phải làm công việc của chúng tôi.

(Họ phải làm công việc của chúng tôi.)

  • Lan và Mai sẽ đánh răng trước khi đi ngủ.

(Lan và ngày mai đánh răng) Cô ấy đánh răng trước khi đi ngủ. )

Sử dụng Has

Has có tác dụng tương tự. Has cũng có thể là:

Động từ thông thường

Động từ phụ

Động từ phương thức

Tuy nhiên, không giống như have, “Has” với chủ ngữ số ít :

Ngôi thứ ba số ít: he; she; it;…

danh từ đếm được số ít

danh từ không đếm được

Chúng ta có thể hiểu rõ hơn bằng cách theo ví dụ dưới đây. Về cách sử dụng, tôi sẽ không đi vào chi tiết vì nó tương tự như “have” ở trên ngoại trừ chủ ngữ.

has là một động từ thông thường:

Ví dụ:

  • Cô ấy có hai con mèo và một con chó.

(Cô ấy có một con mèo và một con chó.)

  • John has a pen.

(John có một cây bút bi.)

Has là một động từ phụ

Ví dụ:

>

  • Cô ấy đã dạy tôi tiếng Anh trong 10 năm.

(Cô ấy đã dạy tôi tiếng Anh được 10 năm.

ul>

Đã 10 năm rồi.)

  • > ông Tiến sĩ từ năm 2012.

(Anh ấy là bác sĩ từ năm 2012)

There khi được sử dụng như một động từ bổ ngữ.

Ví dụ:

  • Mary phải dọn sân trước khi mua sắm.

Xem thêm: MPS là gì? Tổng quát kiến thức về MPS cần nắm rõ

(Mary phải dọn dẹp sân trước khi mua sắm.)

  • Cô ấy phải quản lý tất cả các tài liệu.

(Cô ấy phải quản lý tất cả các hồ sơ.)

✅ Xem thêm: Cách sử dụng wass

Cách sử dụng Had

Had là dạng quá khứ của có và có. Tuy nhiên, had chỉ được sử dụng với các chức năng sau:

như một động từ phụ

như một động từ chính

như một động từ bổ ngữ

p>

Had là động từ chính. “Had” khi được sử dụng như động từ chính trong câu had có nghĩa là sở hữu của quá khứ. Now had được sử dụng cho tất cả mọi người, số ít hoặc số nhiều.

Ví dụ:

  • Tôi có ba con búp bê.

(Tôi từng sở hữu ba con búp bê.)

  • Cô ấy đã có một khoảng thời gian tuyệt vời với anh ấy.

(Cô ấy đã. Đã vui vẻ với anh ấy.)

Had là một động từ phụ . Khi “had” là động từ phụ, had được dùng liên tiếp với quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành ở dạng chủ động và bị động. Trong đó:

  • Quá khứ hoàn thành được sử dụng để chỉ một hành động bắt đầu và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.
  • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn mô tả một hành động đã xảy ra trước khi một hành động khác xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Tôi đã nhìn thấy họ trước khi họ rời đi.

(Tôi gặp họ trước. Khi họ ra ngoài.)

  • Cô ấy đang suy nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập đến.

(Cô ấy đã nghĩ về điều này trước bạn.

Đề cập đến điều này.)

Had được sử dụng như một động từ phương thức.

Phương thức động từ được đề cập ở đây là Had better.

Có những công cụ tốt hơn nên được sử dụng để tư vấn cho ai đó về cách tốt nhất để làm điều đó.

Khi đóng một vai trò Nếu vai trò là một động từ bổ ngữ, thì had tốt nhất được sử dụng với nguyên thể của động từ.

Phủ định của had better là động từ had best not (nguyên thể,) Xem ví dụ bên dưới để hiểu rõ hơn.

Ví dụ:

  • Tốt hơn hết bạn không nên đi chơi tối nay.

(Bạn không nên ra ngoài tối nay.)

  • Tốt hơn là cô ấy nên đến nha sĩ để kiểm tra răng của mình.

(Cô ấy nên đến nha sĩ để khám răng. Nghe nói sự khác biệt giữa ba từ này đã được chúng tôi tổng hợp và chia sẻ chi tiết trong bài hôm nay. Đừng quên ghé thăm blog của chúng tôi để biết thêm thông tin

Thật là một nguồn tài liệu hữu ích cho tiếng Anh.

Xem thêm: Higher Education là gì và 6 điều quan trọng cần biết

Ngữ pháp –

  • Cách sử dụng bất kỳ tài nguyên nào

  • Cách sử dụng đủ

  • Các trạng từ mức độ phổ biến nhất

  • Nó được cho là một (bị động) cấu trúc

  • Cách phân biệt Cái khác và Cái khác Cái khác

  • Mấy giờ rồi? Cấu trúc sẽ được biết

  • Xây dựng trừ khi = Nếu không phải bằng tiếng Anh

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *