Diện tích các nước châu âu

Năm 2020 châu Âu có bao nhiêu nước là thắc mắc của rất nhiều người hiện nay vì con số này tương đối lớn và được cập nhật nhiều lần trong nhiều năm qua. Hãy cùng blog httl.com.vn/wiki tìm hiểu tất cả các nước châu Âu và bản đồ của các nước châu Âu bằng tiếng Việt cập nhật mới nhất hiện nay dưới đây nhé!

TỔNG QUAN VỀ CHÂU ÂU

Châu Âu là một bộ phận của lịch địa Á-Âu với diện tích 10,355,000km2 và lớn sau châu Úc. Châu Âu có 3 mặt là biển vì vốn dĩ đây là một bán đảo khổng lồ của lục địa Á-Âu, trong đó có 4 bán đảo lớn nhất gồm Iberia, bán đảo Scandinavia, bán đảo Balkan, bán đảo Italia. Châu Âu cũng có rất nhiều đảo ngoài khơi nổi tiếng nhất là Sardinia, đảo Iceland, đảo Crete, đảo Anh và đảo Sicily.

Bạn đang xem: Diện tích các nước châu âu

BẢN ĐỒ CHÂU ÂU BẰNG TIẾT VIỆT (PHÓNG TO)

*

Xem bản đồ các nước châu Âu bằng tiếng Việt phóng to TẠI ĐÂY

CHÂU ÂU CÓ BAO NHIÊU ĐẤT NƯỚC?

Châu Âu được chia thành 4 khu vực địa lý và những quốc gia tại đây bao gồm:

Đông Âu: Ukraine, Moldova, Romania, Ba Lan, Hungary, Cộng hòa Séc, Bulgaria, Nga, Belarus, Slovakia.Bắc Âu: Thụy Điển, Estonia, Nauy, Đan Mạch, Latvia, Ireland, Iceland, Lithuania, Anh, Phần Lan.Nam Âu: Thành Vatican, Hy Lạp, Slovenia, Andorra, San Marino, Bosnia, Malta, Herzegovina, Croatia, Macedonia, Bồ Đào Nha, Serbia, Albania, Tây Ban Nha, Ý, Cyprus.Tây Âu và Trung Âu: Áo, Pháp, Đức, Luxembourg, Liechtenstein, Hà Lan, Monaco, Bỉ, Thụy Sĩ.

LÁ CỜ VÀ BẢN ĐỒ CỦA CÁC NƯỚC CHÂU ÂU

1. PHÁP

*

Pháp, tên chính thức là nước Cộng hòa Pháp, là một quốc gia có lãnh thổ chính nằm tại Tây Âu cùng một số vùng và lãnh thổ hải ngoại. Phần lãnh thổ Pháp tại châu Âu trải dài từ Địa Trung Hải đến eo biển Manche và biển Bắc, và từ sông Rhine đến Đại Tây Dương.

*

Tổng thống: Emmanuel Macron Thịnh hànhThủ đô: Pa-riDiện tích: 643.801 km²Múi giờ: UTC+1 (Giờ chuẩn Trung Âu)Dân số: 66,99 triệu (2019) INSEECác đơn vị tiền tệ: Euro, Franc CFP

2. UKRAINE

*

Ukraina là một quốc gia thuộc khu vực Đông Âu. Ukraina giáp với Liên bang Nga về phía Đông, giáp với Belarus về phía Bắc, giáp với Ba Lan, Slovakia và Hungary về phía Tây, giáp với Rumani và Moldova về phía Tây Nam và giáp với biển Đen và biển Azov về phía Nam. Thành phố Kiev là thủ đô của Ukraina

*

Dân số: 41,98 triệu (2019) Cơ quan Thống kê Châu Âu, Thịnh hànhThủ đô: Ki-épMúi giờ: EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)Diện tích nước: 7 %Tổng thống: Volodymyr ZelenskyDân số ước lượng (2019): 42,030,832 người (hạng 33)

3. TÂY BAN NHA

Tây Ban Nha, tên gọi chính thức là Vương quốc Tây Ban Nha là một quốc gia có chủ quyền với lãnh thổ chủ yếu nằm trên bán đảo Iberia tại phía tây nam châu Âu.

Dân số: 46,94 triệu (2019) Cơ quan Thống kê Châu Âu, Thịnh hànhThủ đô: Ma-đrítMúi giờ: CET² (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Diện tích nước: 1,04 %Dân số ước lượng (2018): 46,733,038 người (hạng 30)

4. THỤY ĐIỂN

Thụy Điển, tên chính thức là Vương quốc Thụy Điển, là một vương quốc ở Bắc Âu giáp Na Uy ở phía Tây và Phần Lan ở phía Đông Bắc, nối với Đan Mạch bằng cầu Öresund ở phía Nam, phần biên giới còn lại giáp Biển Baltic và Biển Kattegat.

Thủ đô: Xtốc-khômMúi giờ: UTC+1 (CET)Dân số: 10,23 triệu (2019) Cơ quan Thống kê Châu ÂuĐơn vị tiền tệ: Krona Thụy ĐiểnThủ đô và thành phố lớn nhất: Stockholm; 59°21′B 18°4′Đ / 59,35°B 18,067°Đ

5. ĐỨC

Đức, tên chính thức là Cộng hòa Liên bang Đức, là một nước cộng hòa nghị viện liên bang nằm tại Trung-Tây Âu. Liên bang bao gồm 16 bang, diện tích là 357.021 km² và có khí hậu theo mùa phần lớn là ôn hòa. Dân số của Đức vào khoảng 82 triệu, là quốc gia thành viên đông dân nhất trong Liên minh châu Âu.

Thủ đô: Béc-linMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Dân số: 83,02 triệu (2019) Cơ quan Thống kê Châu ÂuTổng thống: Frank-Walter SteinmeierThủ tướng: Angela MerkelĐơn vị tiền tệ: Euro

6. PHẦN LAN

Phần Lan, tên chính thức là Cộng hòa Phần Lan là một quốc gia thuộc khu vực Bắc Âu. Phần Lan giáp với Thụy Điển về phía tây, Nga về phía đông, Na Uy về phía bắc và Estonia về phía nam qua Vịnh Phần Lan. Thủ đô của Phần Lan là Helsinki và thành phố lớn nhất là Tampere.

Thủ đô: Hen-sin-kiMúi giờ: EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)Diện tích nước: 10 %Ngôn ngữ địa phương được công nhận: Các ngôn ngữ SamiDân số ước lượng (tháng 5 năm 2017): 5.506.312 người (hạng 114)Hệ số Gini (2014): 25,6 thấp (hạng 6)

7. NA UY

Na Uy, tên chính thức là Vương quốc Na Uy, là một quốc gia Bắc Âu nằm ở Tây Bắc Châu Âu có lãnh thổ bao gồm phần phía tây và cực bắc của Bán đảo Scandinavia; hòn đảo xa xôi Jan Mayen và quần đảo Svalbard cũng là một phần của Vương quốc Na Uy.

Múi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Diện tích nước: 5,2 %Dân số: 5,368 triệu (2020)Đơn vị tiền tệ: Krone Na UyDân số ước lượng (2019): 5.367.580 người (hạng 120)Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Na Uy

8. BA LAN

Ba Lan (tiếng Ba Lan: Polska), tên chính thức là Cộng hòa Ba Lan (tiếng Ba Lan: Rzeczpospolita Polska), là một quốc gia ở Trung Âu, tiếp giáp với các nước Đức, Slovakia, Cộng hòa Séc, Ukraine, Belarus, Litva, Nga và biển Baltic; diện tích 312.685 km², dân số 38,56 triệu gần như thuần chủng người Ba Lan, đa phần (95%) theo đạo Công giáo Rôma được truyền bá vào đây khi nhà nước Ba Lan đầu tiên hình thành vào thế kỷ thứ X. Lãnh thổ Ba Lan trong lịch sử có nhiều thay đổi, biên giới hiện nay có từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai theo thỏa thuận Yalta.

Thủ đô: Vác-sa-vaMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Diện tích nước: 3,07 %Đơn vị tiền tệ: Zloty Ba LanDân số ước lượng (2017): 38.634.007 người (hạng 34)

9. Ý

Ý hay Italia tên chính thức là nước Cộng Hòa Ý là một nước cộng hòa nghị viện đơn nhất tại châu Âu. Lãnh thổ Ý vươn ra phần trung tâm của Địa Trung Hải, hai đảo lớn nhất là Sicilia và Sardegna.

Thủ đô: RomaMúi giờ: UTC+1; mùa hè: CEST (UTC+2)Dân số ước lượng (2020): 60.317.546 người (hạng 23)Dân số: 60,36 triệu (2019) Cơ quan Thống kê Châu ÂuTổng thống: Sergio MattarellaThủ tướng: Giuseppe Conte

10. VƯƠNG QUỐC LIÊN HIỆP ANH VÀ BẮC IRELAND

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, thường gọi tắt là Anh Quốc, Vương quốc Anh, Liên hiệp Anh hoặc chỉ gọi tắt là Anh là một quốc gia có chủ quyền tại châu Âu. Quốc gia này nằm tại ngoài khơi đại lục châu Âu, bao gồm đảo Anh và phần đông bắc của đảo Ireland, cùng nhiều đảo nhỏ.

Thủ tướng: Boris Johnson Thịnh hànhThủ đô: Luân ĐônMúi giờ: UTC⁠ (GMT, WET)Thủ đô và thành phố lớn nhất: Luân Đôn; 51°30′B 0°7′T / 51,5°B 0,117°TThủ tướng: Rishi SunakDân số: 66,65 triệu (2019)

11. RU-MA-NI

România, là một quốc gia nằm tại đông nam châu Âu, với diện tích 238.391 km². România giáp với Ukraina và Moldova về phía bắc và đông bắc; giáp với Hungary về phía tây bắc; giáp với Serbia về phía tây nam; giáp với Bulgaria về phía nam và giáp với Biển Đen về phía đông.

Thủ đô: Bu-ca-rétMúi giờ: UTC+2 (EET)Thủ đô và thành phố lớn nhất: Bucharest; 44°25′B 26°06′Đ / 44,417°B 26,1°ĐĐơn vị tiền tệ: Leu Rumani

12. BE-LA-RÚT

Belarus, chính thể hiện tại là Cộng hòa Belarus là quốc gia không giáp biển nằm ở phía Đông Âu, giáp Nga ở phía Đông Bắc, Ukraina ở phía Nam, Ba Lan ở phía Tây, và Latvia và Litva ở phía Tây Bắc. Thủ đô hiện tại của Belarus là Minsk; với các thành phố lớn khác bao gồm Brest, Grodno, Gomel, Mogilev và Vitebsk.

Tổng thống: Aliaksandr Ryhoravič Lukašenka Thịnh hànhThủ đô: MinxcơDiện tích nước: 1,4 %Hệ số Gini (2011): 26,5 thấpDân số ước lượng (2016): 9.498.700 ngườiGDP (danh nghĩa) (2017): Tổng số: 55 tỷ USD; Bình quân đầu người: 5.787 USD

13. NGA

Nga, quốc danh hiện tại là Liên bang Nga, là một quốc gia ở phía bắc lục địa Á – Âu. Nga, tên đầy đủ là Liên bang Nga là nhà nước cộng hòa liên bang, gồm 83 thực thể liên bang.

Tổng thống: Vladimir Vladimirovich PutinThủ đô: Mát-xcơ-vaDiện tích: 17.100.000 km²Múi giờ: UTC+2 đến +12Dân số: 144,5 triệu (2018) Ngân hàng Thế giới

14. HY LẠP

Hy Lạp, tên chính thức là Cộng hòa Hy Lạp, là một quốc gia thuộc khu vực châu Âu, nằm phía nam bán đảo Balkan. Hy Lạp giáp với các nước Albania, Cộng hòa Macedonia và Bulgaria về phía bắc, giáp với Thổ Nhĩ Kỳ về phía đông. Biển Aegean bao bọc phía đông và phía nam Hy Lạp, còn biển Ionia nằm ở phía tây.

Thủ đô: A-tenMúi giờ: EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)Diện tích nước: 0,86 %Châu lục: Châu ÂuĐơn vị tiền tệ: EuroTên miền Internet: .gr

15. BUN-GA-RI

Bulgaria, tên chính thức là Cộng hòa Bulgaria là một quốc gia nằm tại khu vực đông nam châu Âu. Bulgaria giáp với România về phía bắc, giáp với Serbia và Cộng hòa Macedonia về phía tây, giáp với Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ về phía nam và cuối cùng giáp với Biển Đen về phía đông.

Xem thêm:  Cách làm menu trong word 2010

Thủ đô: Xô-phi-aMúi giờ: EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)Diện tích nước: 0,3 %Đơn vị tiền tệ: Lev BulgariaDân số ước lượng (2018): 7.000.039 người (hạng 102)Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Bulgaria

16. ICELAND

Iceland hay Băng Đảo, là một quốc đảo thuộc khu vực châu Âu theo thể chế cộng hòa đại nghị. Iceland nằm giáp vòng Cực Bắc nên có khí hậu rất lạnh giá. Tuy nhiên đất nước này lại nằm trên vành đai núi lửa Đại Tây Dương, nên có rất nhiều núi lửa, suối nước nóng và nguồn địa nhiệt khổng lồ.

Thủ đô: Rây-ki-a-víchMúi giờ: GMT (UTC+0)Dân số: 364.134 (2020)Dân số ước lượng (2020): 364,134 người (hạng 172)

17. HUNG-GA-RI

Hungary là một quốc gia không giáp biển thuộc khu vực Trung Âu. Nước này tiếp giáp với Slovakia về phía bắc, Áo về phía tây, Slovenia về phía tây nam, Croatia và Serbia về phía nam, România về phía đông và Ukraine về phía đông bắc. Thành phố Budapest là thủ đô của Hungary.

Thủ đô: Bu-đa-pétMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Diện tích nước: 0,74 %Dân số: 9,773 triệu (2019)Đơn vị tiền tệ: ForintNgôn ngữ chính thức: Tiếng Hungary

18. BỒ ĐÀO NHA

Bồ Đào Nha, tên chính thức là Cộng hòa Bồ Đào Nha là một quốc gia nằm ở Tây Nam châu Âu trên bán đảo Iberia. Bồ Đào Nha là nước cực Tây của châu Âu lục địa. Bồ Đào Nha giáp với Đại Tây Dương ở phía Tây và phía Nam, giáp Tây Ban Nha ở phía Đông và phía Bắc.

Tổng thống: Marcelo Rebelo de SousaThủ đô: LisbonMúi giờ: WET²; mùa hè: WEST² (UTC+1)Diện tích nước: 0,5% %Tổng thống Thủ tướng: Marcelo Rebelo de Sousa; António CostaDân số: 10,28 triệu (2019)

19. SEC-BI

Serbia – tên chính thức là Cộng hòa Serbia – là một quốc gia không giáp biển thuộc khu vực đông nam châu Âu. Serbia nằm trên phần phía nam của đồng bằng Pannonia và phần trung tâm của bán đảo Balkan. Địa hình phía bắc nước này chủ yếu là đồng bằng còn phía nam lại nhiều đồi núi.

Thủ đô: Bê-ô-grátDiện tích nước: 0,13 %Múi giờ: CET (UTC+1)Dân số ước lượng (năm 2016): 7.058.322 người (hạng 104)Tổng thống: Aleksandar VučićĐơn vị tiền tệ: Dinar Serbia

20. ÁO

Áo, tên chính thức là Cộng hòa Áo là một quốc gia không giáp biển nằm tại Trung Âu. Quốc gia này tiếp giáp với Cộng hòa Séc và Đức về phía bắc, Hungary và Slovakia về phía đông, Slovenia và Ý về phía nam, và Thụy Sĩ và Liechtenstein về phía tây. Lãnh thổ của Áo có diện tích 83.879 km².

Thủ đô: ViênMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)27 tháng 7 năm 1955: Hiệp định Nhà nước có hiệu lựcThủ tướng: Sebastian KurzDân số ước lượng (2020): 8,902,600 người (hạng 98)Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Đức

21. CỘNG HÒA SÉC

Séc, tên chính thức là Cộng hòa Séc, là một quốc gia thuộc khu vực Trung Âu và là nước không giáp biển. Cộng hòa Séc giáp Ba Lan về phía bắc, giáp Đức về phía tây, giáp Áo về phía nam và giáp Slovakia về phía đông. Thủ đô và thành phố lớn nhất của quốc gia là Praha, với hơn 1,3 triệu dân cư ngụ tại đây.

Thủ đô: PrahaMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Diện tích nước: 2 %Dân số: 10,69 triệu (2020)Đơn vị tiền tệ: Koruna Séc

22. AI-LEN

Ireland, còn gọi là Cộng hòa Ireland, là một quốc gia có chủ quyền tại phía tây bắc của châu Âu, chiếm khoảng 5/6 diện tích đảo Ireland. Thủ đô và thành phố lớn nhất Cộng hòa Ireland là Dublin, thành phố nằm trên phần phía đông của đảo, có dân số vùng đô thị chiếm khoảng một phần ba trong số 4,75 triệu dân toàn quốc.

Thủ đô: Đu-blinMã quay số: +353Thủ tướng: Micheál MartinĐơn vị tiền tệ: EuroDân số: 4,904 triệu (2019)Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Ireland, Tiếng Anh

23. LITVA

Litva, tên chính thức là Cộng hòa Litva là một quốc gia thuộc khu vực châu Âu theo thể chế cộng hòa. Theo sự phân chia của Liên Hiệp Quốc, Litva được xếp vào nhóm Bắc Âu.

Thủ đô: Vin-ni-útDiện tích nước: 1,35 %Múi giờ: EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)Dân số ước lượng (2020): 2,794,329 người (hạng 137)Dân số: 2,794 triệu (2020)

24. SVALBARD

Svalbard là một quần đảo tại vùng Bắc Cực, là phần cực bắc của Na Uy. Quần đảo nằm cách 400 dặm về phía bắc của đại lục châu Âu, nằm giữa đại lục Na Uy và Bắc Cực. Nhóm đảo trải dài từ 74° đến 81° vĩ Bắc, và từ 10° đến 35° độ kinh Đông. Spitsbergen là hòn đảo lớn nhất, tiếp theo là hai đảo Nordaustlandet và Edgeøya.

Diện tích: 61.022 km²Ngôn ngữ chính thức: tiếng Na UyThành phố lớn nhất: Thủ phủDân số: 2.642 (2012)Dân số ước lượng: 2.932 (2011) người

25. JAN MAYEN

Đảo Jan Mayen, một phần của Vương quốc Na Uy, là một đảo núi lửa bắc cực có chiều dài 55km và có diện tích 373 km², sông băng bao phủ một phần. Nó được chia làm hai phần: Nord-Jan lớn hơn và Sør-Jan nhỏ hơn, được nối với nhau bởi một eo đất rộng 2,5 km.

Croatia, tên chính thức Cộng hòa Croatia là một quốc gia nằm ở ngã tư của Trung và Đông Nam Âu, giáp biển Adriatic. Thủ đô Zagreb tạo thành một trong những phân khu chính của đất nước, cùng với hai mươi quận.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Làm Gối Handmade Bằng Vải Nỉ Độc Đáo, Gối Vải Nỉ Handmade

Thủ đô: Da-gờ-répDiện tích nước: 1,09 %Múi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Tổng thống: Zoran MilanovićDân số ước lượng (2019): 4,076,246 người (hạng 128)

27. Bosnia và Herzegovina

Bosnia và Herzegovina là một quốc gia tại Đông Nam Âu, trên Bán đảo Balkan. Nước này giáp biên giới với Croatia ở phía bắc, tây và nam, Serbia ở phía đông, và Montenegro ở phía nam, Bosna và Hercegovina là một quốc gia hầu như nằm kín trong lục địa, ngoại trừ 26 kilômét bờ Biển Adriatic, tại trên thị trấn Neum.

Thủ đô: Xa-ra-ê-vôDiện tích nước: 0,8 %Cao uỷ về Bosna và Hercegovina: Valentin InzkoMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Dân số ước lượng (2018): 3.427.365 người

28. SLOVAKIA

Cộng hòa Slovakia là một quốc gia nằm kín trong lục địa tại Đông Âu với dân số trên 5 triệu người và diện tích khoảng 49,000 km2. Slovakia giáp biên giới với Cộng hoà Séc và Áo ở phía tây, Ba Lan ở phía bắc, Ukraina ở phía đông và Hungary ở phía nam. Thành phố lớn nhất đồng thời là thủ đô là Bratislava.

Thủ đô: Bra-tít-xla-vaDiện tích nước: Không đáng kể %Múi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Tổng thống: Zuzana ČaputováDân số: 5,458 triệu (2020)Dân số ước lượng (2016): 5.435.343 người (hạng 116)

29. ESTONIA

Estonia, tên chính thức là Cộng hòa Estonia là một quốc gia nằm ở khu vực Bắc Âu. Estonia tiếp giáp với Liên bang Nga về phía đông, giáp với Latvia về phía nam, giáp với vịnh Phần Lan về phía bắc và giáp với biển Baltic về phía tây.

Thủ đô: Ta-linDiện tích nước: 4,45 %Múi giờ: EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)Dân số: 1,329 triệu (2020)Dân số ước lượng (2020): 1,328,360 người (hạng 153)

30. ĐAN MẠCH

Đan Mạch là một quốc gia thuộc vùng Scandinavia ở Bắc Âu và là thành viên chính của Vương quốc Đan Mạch. Đan Mạch nằm ở vùng cực nam của các nước Nordic, nằm phía Tây Nam của Thụy Điển, phía Nam của Na Uy và giáp với Đức về phía Nam. Đan Mạch giáp cả biển Baltic và biển Bắc.

Thủ đô: Cô-pen-ha-genMúi giờ: CET³ (UTC+1); mùa hè: CEST³ (UTC+2)Diện tích nước: 1,6 %Dân số: 5,806 triệu (2019)Dân số ước lượng (2017): 5.748.769 người (hạng 112³)Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Đan Mạch

31. THỤY SĨ

Thụy Sĩ, tên chính thức Liên bang Thụy Sĩ, là một nước cộng hòa liên bang tại châu Âu. Quốc gia này gồm có 26 bang, và thành phố Bern là nơi đặt trụ sở nhà đương cục liên bang.

Múi giờ: UTCCEST (CET)Dân số: 8,57 triệu (2019)Đơn vị tiền tệ: Franc Thụy SĩNgôn ngữ chính thức: Tiếng Đức, Tiếng Romansh, Tiếng Pháp, Tiếng Ý

32. HÀ LAN

Hà Lan là một quốc gia tại Tây Âu. Đây là quốc gia cấu thành chủ yếu của Vương quốc Hà Lan, và còn bao gồm ba lãnh thổ đảo tại Caribe. Phần thuộc châu Âu của Hà Lan gồm có 12 tỉnh, giáp với Đức về phía đông, Bỉ về phía nam, và biển Bắc về phía tây bắc; có biên giới hàng hải với Bỉ, Anh và Đức.

Thủ đô: Am-xtéc-đamMúi giờ: CET, AST (UTC+1, −4); mùa hè: CEST, AST (UTC+2, −4)Vua: Willem-AlexanderDiện tích nước: 18,41% %Dân số: 17,28 triệu (2019) Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Hà Lan

33. MOLDOVA

Moldova, tên chính thức Cộng hòa Moldova là một quốc gia nằm kín trong lục địa ở Đông Âu, giữa România ở phía tây và Ukraine ở phía bắc, đông và nam. Thời cổ đại, lãnh thổ hiện nay của nước này là một phần của Dacia, sau đó nó rơi vào vùng ảnh hưởng của Đế chế La Mã.

Thủ đô: Ki-si-nhốpDiện tích nước: 1,4 %Múi giờ: EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)Đơn vị tiền tệ: Leu MoldovaChâu lục: Châu ÂuNgôn ngữ chính thức: Tiếng România

34. BỈ

Bỉ, tên chính thức là Vương quốc Bỉ, là một quốc gia có chủ quyền tại Tây Âu. Bỉ có biên giới với Pháp, Hà Lan, Đức, Luxembourg, và có bờ biển ven biển Bắc. Đây là một quốc gia có diện tích nhỏ, mật độ dân số cao, dân số khoảng 11 triệu người.

Các thủ đô: Brúc-xen, BruxellesMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Dân số: 11,46 triệu (2019)Dân số ước lượng (2017): 11.303.528 ngườiNgôn ngữ chính thức: Tiếng Hà Lan, Tiếng Pháp, Tiếng Đức

Xem thêm:  Cách làm kem chuối lạc

35. ALBANIA

Albania, tên chính thức Cộng hòa Albania là một quốc gia tại Đông Nam Âu. Nước này giáp biên giới với Montenegro ở phía bắc, Serbia ở phía đông bắc, Cộng hoà Macedonia ở phía đông, và Hy Lạp ở phía nam. Nước này có bờ Biển Adriatic ở phía tây và bờ Biển Ionia ở phía tây nam.

Bắc Macedonia, tên chính thức là Cộng hòa Bắc Macedonia là một quốc gia thuộc khu vực đông nam châu Âu. Nước Cộng hòa Bắc Macedonia giáp với Serbia và vùng lãnh thổ Kosovo về phía bắc, giáp với Albania về phía tây, giáp với Hy Lạp về phía nam và giáp với Bulgaria về phía đông. Dân số của nước này khoảng 2 triệu người.

Thủ đô: Xcốp-pi-êDiện tích nước: 1,9 %Múi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Dân số: 2,077 triệu (2019)

37. SLOVENIA

Slovenia, tên chính thức là Cộng hòa Slovenia là một quốc gia thuộc khu vực Nam Âu. Slovenia giáp với Ý về phía tây, giáp với Áo về phía bắc, giáp với Hungary về phía đông bắc, giáp với Croatia về phía đông và phía nam. Ngoài ra Slovenia còn tiếp giáp với biển Adriatic về phía tây nam.

Thủ đô: Liu-bli-an-naDiện tích nước: 0,7 %Múi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Gia nhập EU: 1 tháng 5 năm 2004Dân số ước lượng (2017): 2.065.895 người (hạng 144)

38. MONTENEGRO

Cộng hòa Montenegro là một quốc gia tại miền đông nam châu Âu. Nước này giáp với biển Adriatic về phía tây nam, và có chung đường biên giới với Croatia về phía tây, Bosna và Hercegovina về phía tây bắc, Serbia về phía đông bắc, Kosovo về phía đông và cuối cùng là Albania về phía đông nam.

Thủ đô: Pốt-gô-ri-xaDiện tích nước: 1,5 %Múi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Dân số: 622.359 (2018)Dân số ước lượng (2017): 678.931 người (hạng 164)

39. KOSOVO

Kosovo là tên gọi một lãnh thổ tranh chấp và quốc gia được một bộ phận quốc tế công nhận tại Đông Nam Âu, tuyên bố độc lập khỏi Serbia vào năm 2008 với tên gọi nước Cộng hòa Kosovo. Kosovo là lãnh thổ nội lục tại miền trung Bán đảo Balkan, thủ đô và thành phố lớn nhất là Pristina.

Thủ đô: Prít-ti-naDiện tích nước: 1 %Múi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (+2)Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Albania, Tiếng Serbia

40. TRANSNISTRIA

Transnistria tên chính thức là Cộng hòa Moldova Transnistria là một lãnh thổ phân ly nằm phần lớn trên một dải đất giữa sông Dniester và biên giới phía đông của Moldova với Ukraina.

Thủ đô: TiraspolDiện tích nước: 2,35 %Dân số: 469.000 (2018)Tổng thống: Vadim KrasnoselskiiĐơn vị tiền tệ: Rúp Transnistria

41. LUXEMBOURG

Luxembourg, tên đầy đủ là Đại công quốc Luxembourg, là một quốc gia nhỏ nằm trong lục địa ở Tây Âu, giáp với Bỉ, Pháp, và Đức. Luxembourg là một nước theo dân chủ đại nghị và quân chủ lập hiến, được cai trị bởi một đại công tước và là đại công quốc duy nhất còn tồn tại trên thế giới.

Thủ đô: Thành phố Lúc-xăm-buaMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Diện tích nước: 0,60 %Đại công tước: HenriDân số: 613.894 (2019)

42. QUẦN ĐẢO FAROE

Quần đảo Faroe hay Quần đảo Faeroe là một nhóm đảo nằm trong vùng biển Na Uy, phía Bắc Đại Tây Dương, ở giữa Iceland, Na Uy và Scotland. Quần đảo Faroe là lãnh thổ được chính thức tách ra từ Na Uy từ 1814, sau Hòa ước Kiel ký ngày 14 tháng 1 năm 1814 và trực thuộc Đan Mạch.

Thủ đô: Tô-xanDiện tích nước: 0,5 %Múi giờ: WET; mùa hè: WEST (UTC+1)Quốc vương: Margrethe IIDân số ước lượng (2017): 49.864 người (hạng 206)Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Faroe, Tiếng Đan Mạch

43. ANDORRA

Andorra, gọi chính thức là Thân vương quốc Andorra, cũng dịch thành Công quốc Andorra, là một quốc gia nội lục có diện tích nhỏ tại Tây Nam Âu. Andorra nằm tại phần phía đông của dãy núi Pyrénées, có biên giới với Tây Ban Nha và Pháp.

Thủ đô: An-đo-ra la Vê-laĐồng thân vương: Joan Enric Vives i Sicília; Emmanuel MacronMúi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Dân số ước lượng (2018): 76.177 người (hạng 194)

44. MALTA

Malta, tên chính thức Cộng hòa Malta, là một đảo quốc Nam Âu, gồm một quần đảo ở Địa Trung Hải. Nó tọa lạc ở vị trí 80km về phía nam của Ý, 284 km về phía đông của Tunisia, và 333 km về phía bắc của Libya.

Thủ đô: Va-lờ-taDiện tích nước: 0,001 %Múi giờ: CET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)Dân số: 514.564 (2019)Dân số ước lượng (2014): 445.426 người (hạng thứ 171)

45. LIECHTENSTEIN

Liechtenstein, tên chính thức Thân vương quốc Liechtenstein, là một quốc gia vùng Alps nhỏ bao quanh bởi các nước không giáp biển ở Tây Âu, giáp với Thụy Sĩ ở phía tây và Áo ở phía đông, có thủ đô là Vaduz, thành phố lớn nhất là Schaan.

Thủ đô: VaduzDiện tích: 160 km²Diện tích nước: 2,7 %Dân số: 38.749 (2020)Thân vương: Hans-Adam II

46. JERSEY

Jersey, tên chính thức Địa hạt Jersey, là một thuộc địa Vương thất của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, được quản lý bởi Chính quyền Vương vị. Jersey từng là một phần của Công quốc Normandie; công tước Normandie trở thành vua Anh năm 1066.

Thủ đô: Saint HelierMã quay số: +44Diện tích: 119,5 km²Diện tích nước: 0 %Quốc trưởng: Elizabeth II, Quận công NormandieDân số: 97.857 (2011)

47. GUERNSEY

Guernsey là một hòn đảo thuộc Eo biển Manche ngoài khơi Normandie. Đảo nằm phía bắc của Saint-Malo phía tây của Jersey và bán đảo Cotentin. Guernsey cùng với một số hòn đảo lân cận khác tạo thành Địa hạt Guernsey, một thuộc địa Hoàng gia của Anh Quốc.

Thủ đô: Saint Peter PortDiện tích: 65 km²Mã quay số: +44Đơn vị tiền tệ: Bảng Guernsey, Bảng Anh (GGP, GBP)

48. SAN MARINO

San Marino, có tên đầy đủ là Cộng hòa Đại bình yên San Marino, là một trong những nước nhỏ nhất trên thế giới tại châu Âu, nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước Ý.

Thủ đô: Thành phố San MarinoDiện tích: 61,2 km²Diện tích nước: ~0 %Dân số: 33.785 (2018) Đơn vị tiền tệ: Euro

49. GIBRALTAR

Gibraltar là vùng lãnh thổ hải ngoại thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, nằm gần cực Nam bán đảo Iberia, bên trên eo biển Gibraltar, giáp Tây Ban Nha ở phía Bắc. Trước kia, Gibraltar là một căn cứ quân sự quan trọng của lực lượng vũ trang và hải quân Hoàng gia Anh.

Thủ đô: GibraltarDiện tích: 6,8 km²Châu lục: Châu ÂuĐơn vị tiền tệ: Bảng GibraltarDân số: 33.718 (2018)

50. MONACO

Monaco, tên chính thức là Thân vương quốc Monaco hay Công quốc Monaco, là một thành bang có chủ quyền tại châu Âu. Monaco có ba mặt tiếp giáp với nước Pháp và mặt còn lại giáp với Địa Trung Hải và trung tâm của công quốc cách nước Ý khoảng 16 km. Diện tích của Monaco là 1,98 km² và dân số năm 2011 là 35.986 người.

Diện tích: 202 haDiện tích nước: 0,0 %Thân vương: Albert IIThành phố lớn nhất: Monte CarloDân số ước lượng (2016): 38.400 người (hạng 211)

51. THÀNH VATICAN

Thành Vatican, tên chính thức: Thành quốc Vatican là một quốc gia có chủ quyền với lãnh thổ bao gồm một vùng đất có tường bao kín nằm trong lòng thành phố Rome, Ý.

Thủ đô: Thành Va-ti-canDiện tích: 49 haDân số: 825 (2019)Tổng thống: Giuseppe BertelloMúi giờ: giờ châu Âu (CET) (UTC+1); mùa hè: Giờ mùa hè châu Âu (UTC+2)

52. ĐẢO SÍP

Síp, gọi chính thức là nước Cộng hoà Síp, là một đảo quốc tại phần phía đông của Địa Trung Hải, và là đảo có diện tích và dân số lớn thứ ba tại trong biển này. Síp nằm về phía nam của Thổ Nhĩ Kỳ, phía tây của Syria và Liban.

Xem thêm: Sap Business One Là Gì – Sap Business One (Sap B1)

Thủ đô: Ni-cô-xi-aMúi giờ: EET (UTC+2); mùa hè: EEST (UTC+3)Diện tích nước: 9 %Châu lục: Châu ÂuDân số: 1,17 triệu (2018)Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Hy Lạp, Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

MỘT SỐ ĐIỂM NỔI BẬT Ở CHÂU ÂU ÍT AI BIẾT

Khí hậu: Có thể được chia ra làm 3 miền khí hậu là miền khí hậu cực, cận cực và khí hậu ôn đới.Dân tộc: Phần lớn thuộc chủng tộc Europeoid khác người Châu Á và Châu Phi về màu da, màu mắt và màu tóc.Ngôn ngữ: Có ba nhóm ngôn ngữ chính ở Châu Âu là German, nhóm La Tinh và Slav. Ngoài ra còn có các ngôn ngữ khác gồm Hy Lạp, Albania, Celtic, Basques và Thổ Nhĩ Kỳ. Nhiều người châu Âu sử dụng tiếng Anh hay tiếng Pháp làm ngôn ngữ thứ hai.Kinh tế: Châu Âu từ lâu đã dẫn đầu thế giới về hoạt động kinh tế. Là cái nôi của khoa học hiện đại và cuộc cách mạng công nghiệp.Y tế: Chăm sóc sức khỏe ở Châu Âu là một hệ thống theo tiêu chuẩn ở cấp quốc gia của từng nước.Giáo dục: Châu Âu được đánh giá là nơi có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển và môi trường học thuật. Đức, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển là những nơi có môi trường giáo dục tiên tiến.

Nước Mỹ trong mắt tôi hiện tại là đất nước thay đổi tương lai của mọi gia đình. Bản thân tôi là Luật sư vẫn đang cố gắng giúp đỡ nhiều người thực hiện giấc mơ định cư Mỹ nhanh nhất có thể!

Bạn cần hỗ trợ?

Nếu bạn gặp khó khăn trong diện bảo lãnh vợ chồng, cha mẹ, anh chị em, con cái và thậm chí diện đầu tư định cư. Hãy chủ động liên hệ với luật sư tư vấn di trú tại đây!

Chuyên mục: Kinh nghiệm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *